-- Facebook Pixel Code -->

Articles by "Visa- Thủ tục"

Showing posts with label Visa- Thủ tục. Show all posts

Trường hợp bạn có điều kiện đúng với mỗi tư cách đối tượng dưới đây, thì có thể đến đăng ký xin nhận quốc tích (xin nhập quốc tịch) tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh trực thuộc nơi cư trú cùa bạn (bao gồm chi nhánh Donghae, Sokcho). Bạn có thể tham khảo mục cổng thông tin (công dân/quốc tịch) tại trang web điện tử quốc gia (www.hikorea.go.kr) dành cho người nước ngoài để chuẩn bị hồ sơ một cách kỹ lưỡng.

Đối tượng:
① Người liên tục cư trú tại Hàn Quốc trên 5 năm
② Bố hoặc mẹ là người dân Hàn Quốc, là người sinh ra tại Hàn Quốc hoặc bố hoặc mẹ là người sinh ra tại Hàn Quốc, sau khi thành niên người nước ngoài được nhận làm con nuôi của người Hàn Quốc và sinh sống liên tục trên 3 năm tại Hàn Quốc.
③ Phải kết hôn với người Hàn Quốc và cư trú liên tục trên 2 năm hoặc sau khi kết hôn trải qua 3 năm và liên tục duy trình trạng thái hôn nhân trên 1 năm.
④ Bố hoặc mẹ là người Hàn Quốc
※ Nếu bố hoặc mẹ là người đã nhập quốc tịch thì con cái sẽ nhận được đăng ký cho phép nhập quốc tịch mà không quan hệ đến thời gian cư trú trong nước hoặc tình trạng hôn nhân hoặc tuổi tác (Tuy nhiên trừ người được nhận làm con nuôi sau khi trờ thành người lớn).
⑤ Người có công lao đặc biệt đối với Hàn Quốc
⑥ Người được công nhận là đã đóng góp vào sự phát triển của Hàn Quốc với tư cách là người có năng lực ưu tú. 
Trường hợp phụ nữ nhập cư qua hôn nhân (Người kết hôn di trú)
① Trường hợp cư trú liên tục trên 2 năm tại Hàn Quốc trong trạng thái hôn nhân với người Hàn Quốc
② Người vẫn tiếp tục duy trì hôn nhân sau khi hôn nhân với người đó và qua 3 năm và liên tục cư trú trên 1 năm tại Hàn Quốc
③ Người đang giữ tình trạng kết hôn với người bạn đời Hàn Quốc mà người bạn đời đã qua đời, mất tích hoặc ngoài ra là người không có lý do chịu trách nhiệm về bản thân mà không thể duy trì cuộc sống hôn nhân một cách bình thường mà có đầy đủ thời gian cư trú của số ① hoặc ②
④ Người đang dưỡng dục con cái tuổi vị thành niên được sinh ra theo hôn nhân với người bạn đời người Hàn Quốc hoặc người đủ điều kiện thời gian cư trú số ① hoặc ② với tư cách là người phải dưỡng dục con cái.

2. Hồ sơ cần thiết
- Đơn đăng ký xin nhập quốc tịch (Dán 1 ảnh màu 3,5cm x4,5cm, có thể tải xuống từ trang Web)
- Bản chính và bản sao của hộ chiếu, giấy chứng minh (Với Trung Quốc bao gồm cả hộ khẩu)
- Lý lịch Tư pháp từ quốc gia xuất xứ
- Giấy chứng minh quan hệ gia đình, giấy chứng minh cơ bản, giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân, giấy chứng minh nhân dân của người bạn đời người Hàn Quốc mỗi thứ 1 bộ
• Nộp thêm giấy chứng minh quan hệ gia đình cùa tên con cái trong trường hợp sinh con cái khi đang trong hôn nhân
- Giấy tờ xác nhận rằng người đó hoặc gia đình sống chung có khả năng chi trả chi phí sinh hoạt (ví dụ ở bên dưới)
• Chứng minh tài khoản có trên 30 triệu là tên cùa gia đình cùng chung sống hay bản thân
• Bản sao và bản chính Hợp đồng thuê bất động sản hoặc Bản sao có chứng thực Đăng ký Bất động sản liên quan (bản chính) trên 30 triệu won
• Tài liệu chứng nhận thu nhập ổn định như giấy chứng minh đang làm việc (đính kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùa người chủ) của người bạn đời hay bản thân
- Cam kết
- Tài liệu chứng minh quan hệ gia đình ở nước mình cùng bản thông báo quan hệ gia đình sẽ thông báo cho tòa án (có thể tải xuống từ trang web) (đính kèm cà bản dịch tiếng Hàn)
• Là tài liệu chứng minh liên quan tới nhân thân như bố mẹ, người bạn đời, con cái, con nuôi, độc thân hoặc đã kết hôn, với trường hợp của Trung Quốc cần phải nộp hộ khẩu giấy công chứng công nhận quan hệ thân tộc (cần xác nhận của Bộ Ngoại giao Trung Quốc)
- Giấy xác minh nhân thân với tư cách người hoa gốc Hàn (Joseonjok) đối với người hoa gốc Hàn (Joseonjok) (thẻ căn cước Trung Quốc, giấy tờ điều tra dân số Trung Quốc, v.v.)
- Phí: 300.000 won (in trên tem thuế)
- Trường hợp cắt đứt quan hệ hôn nhân vói bạn đời Hàn Quốc cần phải có giấy chứng minh cho việc này.
+) Trường hợp người bạn đời mất tích, qua đời, ly hôn..
Trong trường hợp người bạn đời người Hàn Quốc mất tích thì cần phải có bản phán quyết công nhận mất tích, trường hợp qua đời thì phải có giấy chứng nhận tử vong, trong trường hợp ly hôn hoặc ly thân với người bạn đời Hàn Quốc thì phải có bản phán quyết của tòa án với nội dung trách nhiệm thuộc về người bạn đời Hàn Quốc,...
+) Trường hợp nuôi dưỡng con cái
Giấy chứng nhận quan hệ gia dinh đứng tên(tên gọilcủa con người Hàn Quóc và hó sfl xác nhận sự thật việc đang nuôi dưỡng hoặc nuôi dạy con cái.

Thủ tục nhập quốc tịch Hàn Quốc:
(2) Cấp thẻ chứng minh nhân dân (CMND)
Nhận quốc tịch, kết thúc việc đăng ký CMND thi sẽ nhận được thẻ CMND. Thẻ CMND này là để chứng minh bản thân mình là công dân Hàn Quốc. Khi sử dụng dịch vụ hành chính, xin cấp các giấy tờ công dân, báo cáo cơ quan hành chính thì dùng nó để xác nhận bản thân. Hoặc có thể được sử dụng khi làm hộ chiếu, bằng lái xe, thẻ bảo hiểm sức khỏe.
Hãy chú ý khi cho người khác mượn thẻ CMND, cho biết số CMND thì nguy hiểm trong việc lợi dụng để phạm tội.
• Cấp lại CMND: Nếu bạn làm mất thẻ đăng ký cư trú, bạn có thể xin cấp lại tại văn phòng eup, myeon, hoặc dong của bạn bằng cách chuẩn bị một hình (3x4cm) của chính bạn được chụp trong vòng sáu tháng trước đó.
• Trong trường hợp có thay đổi nơi cư trú: Bạn phải báo cáo nơi cư trú mới cho văn phòng eup, myeon, hoặc dong của bạn trong vòng 14 ngày.
Chú ý rằng nếu không báo cáo nơi ở mới, qua điều tra thực tế thì thẻ CMND có thể bi xóa.

Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu
- Trang facebook cập nhật bài học tiếng Hàn: Hàn Quốc Lý Thú

Nguồn bài viết: HƯỚNG DẪN SINH HOẠT DÀNH CHO GIA ĐÌNH ĐA VĂN HÓA & NGƯỜI NƯỚC NGOÀI - Sổ tay Hướng dẫn Sinh hoạt tại Hàn Quốc năm 2017

Cấp quyền cư trú vĩnh viễn (F-5)
Trước tiên cùng nói qua về visa định cư F-5:
Nó là loại visa thường trú, thẻ có màu xanh lá cây có hiệu lực vô thời hạn (tuy nhiên vẫn có thể mất tư cách cư trú vĩnh viễn, xem thêm ở bên dưới). Từ lúc có F-5, bạn không cần quan tâm đến các vấn đề về gia hạn, chuyển đổi VISA của bản thân nữa. Và có một số lưu ý:
- Vẫn đăng ký mà không cần từ bỏ quốc tịch gốc..
- Sau khi nhận được tư cách cư trú vĩnh viễn thì nếu hơn 3 năm tính từ ngày nhận tư cách thì có thể tham gia bầu cử địa phương đang cư trú.. (bạn sẽ được tìm hiểu kỹ khi tham gia chương trình hội nhập xã hội KIIP ở lớp 5 - Lớp tìm hiểu xã hội Hàn Quốc, bài 21, trang 95 về chế độ bầu cử ở Hàn Quốc)
- Nếu sau này rời khỏi Hàn Quốc, mỗi 2 năm bạn phải nhập cảnh Hàn một lần để duy trì visa này (Trong trường hợp tính từ ngày xuất cảnh cho đến ngày tái nhập cảnh lại là dưới 2 năm thì không cần phải nhận giấy phép tái nhập cảnh).
- Vợ hoặc chồng của người có visa F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2-3, sẽ được làm việc bất cứ lĩnh vực nào và không cần công ty bảo lãnh.
- Đối với con cái, con sinh trước khi ba/mẹ có F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2, con sinh sau khi ba/mẹ có F-5 thì được F-5 ngay lần đầu tiên đi làm thẻ chứng minh thư người nước ngoài.
Với những đối tượng dưới đây sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo các tư cách cư trú và tới phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi cư trú để đăng ký cư trú vĩnh viễn (F-5)
Đối tượng (có tất cả 21 đối tượng, được update mới nhất trong năm 2017 theo Bộ Tư Pháp: 
1. Người đang cư trú tại Hàn Quốc trên 5 năm
2. Là người lưu trú trên 2 năm với tư cách là người bạn đời của người Hàn Quốc hoặc là con cái vị thành niên người nước ngoài của người Hàn Quốc.
3. Người bạn đời và con cái vị thành niên cùa người đã mang tư cách cư trú vĩnh viễn(F-5)
4. Người nước ngoài có số vốn đầu tư trên 500 ngàn USD và là người có số vốn đầu tư cố định đang tuyển dung hơn 5 nhân viên người Hàn Quốc..
5. Người cư trú trên 2 năm với tư cách là Kiều bào (F-4)
6. Kiều bào có quốc tịch nước ngoài có đủ điều kiện nhập quốc tịch
7. Người Hoa kiều sinh sống tại Hàn Quốc và sinh ra tại Hàn Quốc
8. Là người có sở hữu trình độ học tập là tiến sĩ nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao đang làm việc tại doanh nghiệp trong nước.
9. Người hoàn thành chương trình chinh quy và nhận học vị tiến sĩ ở đại học cúa Hàn Quốc.
10. Người có cử nhân hoặc bằng cấp trong lĩnh vực công nghiệp tiên tiến
11. Người có năng lực trong lĩnh vực đặc biệt
12. Người có công lao đặc biệt
13. Người nhận lương hưu
14. Người làm việc toong ngành chế tạo trên 4 năm với tư cách được mòi làm việc
15. Người sau khi nhận được tư cách cư trú(F2) tại hệ thống tính điểm đã cư trú trên 3 năm và người bạn đời và con cái trẻ em vị thành niên cùa người đó.
16. Người đàu tư bất động sàn hoặc người đàu tư dự án lợi ích cộng đồng đã duy tri tình trạng đầu tư liên tục trên 5 năm và đã đạt yêu cầu hạng mục quy định, người bạn đòi và con cái chưa kết hôn của người đó.
17. Người đang cư trú tại Hàn Quốc từ 3 năm trờ lên vói tư cách là sáng lập kỹ thuật (D-8-4)
18. Người gửi vào quỹ đầu tư dự án lợi ích cộng động trên 1,5 tỷ won và người đã đạt yêu càu quy định trong việc duy trì tình trạng đầu tư trên 5 năm trờ lên.
19. Con cái được sinh ra trong nước của người đã mang tư cách cu trú vĩnh viễn(F-5)
20. Người đầu tư dự án lọi ích cộng động và người bạn đòi và con cái chưa kết hôn của người đó.
21. Nhân lực nghiên cứu phát triển(R&D) của doanh nghiệp đầu tư người nước ngoài.
*Trường hợp phụ nữ nhập cư qua hôn nhân (người kết hôn di trú)
Người nhập cư qua hôn nhân có tư cách nhập cư qua hôn nhân đang cư trú tại Hàn Quốc từ 2 năm trở
lên, phẩm chất tốt và đang tiếp tục cư trú tại Hàn Quốc có năng lực ngôn ngữ và tri thức cơ bản nếu có những điều kiện dưới đây thông qua việc đăng ký thay đổi tư cách cư trú sẽ nhận được tư cách cư trú vĩnh viễn. Đối tượng bao gồm:
● Trường hợp đang tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc
● Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc tử vong hoặc được Tòa án thông báo là mất tích
● Trường hợp đã ly hôn hoặc đang ly thân với vợ/ chồng người Hàn Quốc có thể chứng minh được
nguyên nhân ly hôn hoặc ly thân thuộc về vợ/ chồng người Hàn Quốc
● Trường hợp đang nuôi con ở độ tuổi vị thành niên là kết quả hôn nhân với chồng (vợ) người Hàn
Quốc mà không cần xét đến lý do ly hôn hoặc ly thân.
*)Với mỗi loại đối tượng ở trên sẽ có hồ sơ và thủ tục khác nhau một chút, hãy cũng xem cụ thể hơn ở những bài viết tiếp theo nhé.

Hồ sơ chuẩn bị đăng ký tư cách cư trú vĩnh viễn F5
1. Phiếu Đăng ký Tổng hợp và 1 ảnh theo quy định 
2. Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài 
3. Lý lịch Tư pháp tại nước ngoài
Tuy nhiên, người đã nộp Lý lịch Tư pháp khi xin cấp phép cư trú trước đây và liên tục cư trú tại Hàn Quốc không cần nộp lại Lý lịch Tư pháp. (Trường hợp sau khi giao nộp mà lưu trú tại nước ngoài trên 6 tháng thì sẽ là đối tượng phải giao nộp lại hồ sơ)
4. Chứng nhận Quan hệ Hôn nhân và Bản sao Chứng minh nhân dân của chồng (vợ) người Hàn Quốc *Trường hợp người bạn đời Hàn Quốc mất tích phải có giấy chứng nhận mất tích, khi qua đời phải có giấy chứng tử, khi li hôn hoặc li thân với người bạn đời Hàn Quốc phải có phán quyết của tòa án về quy trách nhiệm cho bạn đời người Hàn Quốc, giấy chứng minh dưỡng dục trẻ vị thành niên...
5. Người có bằng thi năng lực tiếng Hàn (TOPIK) cấp 2 trở lên hoặc nhận chứng chỉ chương trình Hội nhập xã hội.
Tuy nhiên, việc dưỡng dục con cái (F-6-2), cắt đứt hôn nhân (F-6-3), con cái người nước ngoài vị thành niên (trừ F-2-2, người dưới 15 tuổi và người đã học trên 2 năm khóa học chính quy) sẽ được công nhận (thi hành từ ngày 1.8.2013)
6. Hồ sơ chứng nhận năng lực duy trì đời sống và liên quan về tài sản (Một trong nhũng hồ sơ sau đây)
Bản sao sổ đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nhà
Giấy tờ ghi chép thu nhập nhất định như giấy chứng minh tình hình công tác của bản thân hoặc chồng (vợ)
7. Hồ sơ chứng minh địa chỉ lưu trú
8. Lệ phí 200.000 won.
(X) Trường hợp không liên tục duy trì quan hệ hôn nhân và trường hợp kiều bào có quốc tịch nước ngoài có vợ/ chồng là công dân Đại Hàn Dân Quốc (kiêu bào có quốc tịch nước ngoài có đủ điều kiện nhập quốc tịch) có hồ sơ cần chuẩn bi và điều kiện đăng ký khác nên cần phải hỏi tại Trung tâm Hướng dẫn Tổng hợp dành cho người nước ngoài (1345)

Mất tư cách cư trú vĩnh viễn 
Dù đã được nhận tư cách cư trú vĩnh viễn, nhưng nếu xảy ra một trong những lý do dưới đây thì vẫn bị tước quyền cư trú vĩnh viễn.
• Người có quyết định cưỡng chế rời khỏi nơi ở
• Người được phép cư trú vĩnh viễn bằng phương pháp giả mạo hoặc bất chính
• Người đã vượt quá thời hạn được miễn giấp phép tái nhập cảnh hoặc thời hạn cho phép
• Người đã có tư cách cư trú vĩnh viễn hoặc người được kết luận là đã nhập cảnh bất hợp pháp hoặc nhập cảnh bằng hộ chiếu giả như mang tên người khác hoặc bị phát hiện kết hôn giả.

- Trang facebook chia sẻ thông tin và tiếng Hàn: Hàn Quốc Lý Thú
Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

Cấp quyền cư trú vĩnh viễn (F-5)
Trước tiên cùng nói qua về visa định cư F-5:
Nó là loại visa thường trú, thẻ có màu xanh lá cây có hiệu lực vô thời hạn (tuy nhiên vẫn có thể mất tư cách cư trú vĩnh viễn, xem thêm ở bên dưới). Từ lúc có F-5, bạn không cần quan tâm đến các vấn đề về gia hạn, chuyển đổi VISA của bản thân nữa. Và có một số lưu ý:
- Vẫn đăng ký mà không cần từ bỏ quốc tịch gốc..
- Sau khi nhận được tư cách cư trú vĩnh viễn thì nếu hơn 3 năm tính từ ngày nhận tư cách thì có thể tham gia bầu cử địa phương đang cư trú.. (bạn sẽ được tìm hiểu kỹ khi tham gia chương trình hội nhập xã hội KIIP ở lớp 5 - Lớp tìm hiểu xã hội Hàn Quốc, bài 21, trang 95 về chế độ bầu cử ở Hàn Quốc)
- Nếu sau này rời khỏi Hàn Quốc, mỗi 2 năm bạn phải nhập cảnh Hàn một lần để duy trì visa này (Trong trường hợp tính từ ngày xuất cảnh cho đến ngày tái nhập cảnh lại là dưới 2 năm thì không cần phải nhận giấy phép tái nhập cảnh).
- Vợ hoặc chồng của người có visa F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2-3, sẽ được làm việc bất cứ lĩnh vực nào và không cần công ty bảo lãnh.
- Đối với con cái, con sinh trước khi ba/mẹ có F-5 sẽ được đổi sang visa cư trú F-2, con sinh sau khi ba/mẹ có F-5 thì được F-5 ngay lần đầu tiên đi làm thẻ chứng minh thư người nước ngoài.
Với những đối tượng dưới đây sẽ phải chuẩn bị hồ sơ theo các tư cách cư trú và tới phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi cư trú để đăng ký cư trú vĩnh viễn (F-5)
Đối tượng (có tất cả 21 đối tượng, được update mới nhất trong năm 2017 theo Bộ Tư Pháp: 
1. Người đang cư trú tại Hàn Quốc trên 5 năm
2. Là người lưu trú trên 2 năm với tư cách là người bạn đời của người Hàn Quốc hoặc là con cái vị thành niên người nước ngoài của người Hàn Quốc.
3. Người bạn đời và con cái vị thành niên cùa người đã mang tư cách cư trú vĩnh viễn(F-5)
4. Người nước ngoài có số vốn đầu tư trên 500 ngàn USD và là người có số vốn đầu tư cố định đang tuyển dung hơn 5 nhân viên người Hàn Quốc..
5. Người cư trú trên 2 năm với tư cách là Kiều bào (F-4)
6. Kiều bào có quốc tịch nước ngoài có đủ điều kiện nhập quốc tịch
7. Người Hoa kiều sinh sống tại Hàn Quốc và sinh ra tại Hàn Quốc
8. Là người có sở hữu trình độ học tập là tiến sĩ nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao đang làm việc tại doanh nghiệp trong nước.
9. Người hoàn thành chương trình chinh quy và nhận học vị tiến sĩ ở đại học cúa Hàn Quốc.
10. Người có cử nhân hoặc bằng cấp trong lĩnh vực công nghiệp tiên tiến
11. Người có năng lực trong lĩnh vực đặc biệt
12. Người có công lao đặc biệt
13. Người nhận lương hưu
14. Người làm việc trong ngành chế tạo trên 4 năm với tư cách được mời làm việc
15. Người sau khi nhận được tư cách cư trú(F2) tại hệ thống tính điểm đã cư trú trên 3 năm và người bạn đời và con cái trẻ em vị thành niên cùa người đó.
16. Người đàu tư bất động sàn hoặc người đàu tư dự án lợi ích cộng đồng đã duy tri tình trạng đầu tư liên tục trên 5 năm và đã đạt yêu cầu hạng mục quy định, người bạn đòi và con cái chưa kết hôn của người đó.
17. Người đang cư trú tại Hàn Quốc từ 3 năm trờ lên vói tư cách là sáng lập kỹ thuật (D-8-4)
18. Người gửi vào quỹ đầu tư dự án lợi ích cộng động trên 1,5 tỷ won và người đã đạt yêu càu quy định trong việc duy trì tình trạng đầu tư trên 5 năm trờ lên.
19. Con cái được sinh ra trong nước của người đã mang tư cách cu trú vĩnh viễn(F-5)
20. Người đầu tư dự án lọi ích cộng động và người bạn đòi và con cái chưa kết hôn của người đó.
21. Nhân lực nghiên cứu phát triển(R&D) của doanh nghiệp đầu tư người nước ngoài.
*Trường hợp phụ nữ nhập cư qua hôn nhân (người kết hôn di trú)
Người nhập cư qua hôn nhân có tư cách nhập cư qua hôn nhân đang cư trú tại Hàn Quốc từ 2 năm trở
lên, phẩm chất tốt và đang tiếp tục cư trú tại Hàn Quốc có năng lực ngôn ngữ và tri thức cơ bản nếu có những điều kiện dưới đây thông qua việc đăng ký thay đổi tư cách cư trú sẽ nhận được tư cách cư trú vĩnh viễn. Đối tượng bao gồm:
● Trường hợp đang tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với chồng (vợ) là người Hàn Quốc
● Trường hợp chồng (vợ) là người Hàn Quốc tử vong hoặc được Tòa án thông báo là mất tích
● Trường hợp đã ly hôn hoặc đang ly thân với vợ/ chồng người Hàn Quốc có thể chứng minh được
nguyên nhân ly hôn hoặc ly thân thuộc về vợ/ chồng người Hàn Quốc
● Trường hợp đang nuôi con ở độ tuổi vị thành niên là kết quả hôn nhân với chồng (vợ) người Hàn
Quốc mà không cần xét đến lý do ly hôn hoặc ly thân.
*)Với mỗi loại đối tượng ở trên sẽ có hồ sơ và thủ tục khác nhau một chút, hãy cũng xem cụ thể hơn ở những bài viết tiếp theo nhé.

Hồ sơ chuẩn bị đăng ký tư cách cư trú vĩnh viễn F5
1. Phiếu Đăng ký Tổng hợp và 1 ảnh theo quy định 
2. Hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài 
3. Lý lịch Tư pháp tại nước ngoài
Tuy nhiên, người đã nộp Lý lịch Tư pháp khi xin cấp phép cư trú trước đây và liên tục cư trú tại Hàn Quốc không cần nộp lại Lý lịch Tư pháp. (Trường hợp sau khi giao nộp mà lưu trú tại nước ngoài trên 6 tháng thì sẽ là đối tượng phải giao nộp lại hồ sơ)
4. Chứng nhận Quan hệ Hôn nhân và Bản sao Chứng minh nhân dân của chồng (vợ) người Hàn Quốc *Trường hợp người bạn đời Hàn Quốc mất tích phải có giấy chứng nhận mất tích, khi qua đời phải có giấy chứng tử, khi li hôn hoặc li thân với người bạn đời Hàn Quốc phải có phán quyết của tòa án về quy trách nhiệm cho bạn đời người Hàn Quốc, giấy chứng minh dưỡng dục trẻ vị thành niên...
5. Người có bằng thi năng lực tiếng Hàn (TOPIK) cấp 2 trở lên hoặc nhận chứng chỉ chương trình Hội nhập xã hội.
Tuy nhiên, việc dưỡng dục con cái (F-6-2), cắt đứt hôn nhân (F-6-3), con cái người nước ngoài vị thành niên (trừ F-2-2, người dưới 15 tuổi và người đã học trên 2 năm khóa học chính quy) sẽ được công nhận (thi hành từ ngày 1.8.2013)
6. Hồ sơ chứng nhận năng lực duy trì đời sống và liên quan về tài sản (Một trong nhũng hồ sơ sau đây)
Bản sao sổ đăng ký bất động sản hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nhà
Giấy tờ ghi chép thu nhập nhất định như giấy chứng minh tình hình công tác của bản thân hoặc chồng (vợ)
7. Hồ sơ chứng minh địa chỉ lưu trú
8. Lệ phí 200.000 won.
(X) Trường hợp không liên tục duy trì quan hệ hôn nhân và trường hợp kiều bào có quốc tịch nước ngoài có vợ/ chồng là công dân Đại Hàn Dân Quốc (kiêu bào có quốc tịch nước ngoài có đủ điều kiện nhập quốc tịch) có hồ sơ cần chuẩn bi và điều kiện đăng ký khác nên cần phải hỏi tại Trung tâm Hướng dẫn Tổng hợp dành cho người nước ngoài (1345)

Mất tư cách cư trú vĩnh viễn 
Dù đã được nhận tư cách cư trú vĩnh viễn, nhưng nếu xảy ra một trong những lý do dưới đây thì vẫn bị tước quyền cư trú vĩnh viễn.
• Người có quyết định cưỡng chế rời khỏi nơi ở
• Người được phép cư trú vĩnh viễn bằng phương pháp giả mạo hoặc bất chính
• Người đã vượt quá thời hạn được miễn giấp phép tái nhập cảnh hoặc thời hạn cho phép
• Người đã có tư cách cư trú vĩnh viễn hoặc người được kết luận là đã nhập cảnh bất hợp pháp hoặc nhập cảnh bằng hộ chiếu giả như mang tên người khác hoặc bị phát hiện kết hôn giả.

- Trang facebook chia sẻ thông tin và tiếng Hàn: Hàn Quốc Lý Thú
Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

Bên dưới là danh sách các loại visa dạng F cho các nhóm đối tượng khác nhau, các visa phổ biến chúng ta thường gặp như F-3-1 (vợ/chồng của người có visa E7), F-2-3 (Vợ/chồng của người mang visa định cư F5) F-2-2 (Trẻ dưới vị thành niên là con cái của người có quốc tịch Hàn Quốc), F-5 (visa định cư cho 21 nhóm đối tượng khác nhau, xem thêm ở đây ), F-6-1(Vợ/chồng của người quốc tịch Hàn Quốc)...

Thăm gia đình- Phụ thuộc gia đình
  • Người thân của quan chức ngoại giao/quan chức chính phủ của các nước(F-1-3)
  • Vợ chồng/con cái dưới tuổi vị thành niên của kiều bào người Hàn quốc visa F-4 (F-1-9)
  • Cha mẹ của các sinh viên quốc tế (F-1-13)
  • Trẻ dưới vị thành niên là con cái của người có quốc tịch Hàn Quốc (F-2-2)
  • Vợ/chồng của người mang visa định cư F5 (F-2-3)
  • Phụ thuộc gia đình (F-3-1)
Lao động không chuyên môn
  • Phụ tá gia đình của nhà ngoại giao (F-1-21)
  • Phụ tá gia đình của nhà đầu tư lớn (F-1-22)
  • Phụ tá gia đình của nhà đầu tư công nghệ cao (F-1-23)
  • Phụ tá gia đình của chuyên gia (F-1-24)
Đầu tư
  • Nhà đầu tư lớn (F-5-5)
Nhóm chuyên môn
  • Tài năng đặc biệt (F-5-11)
(Người mà được bộ tư pháp công nhận về tài năng trong một số lĩnh vực đặc thù bao gồm: khoa học, quản lý, giáo dục, văn hóa nghệ thuật và thể thao.)
Kiều bào Hàn Quốc
  • Kiều bào Hàn Quốc (F-4-11)
  • Con cháu/hậu duệ của kiều bào Hàn Quốc (F-4-12)
  • Người giữ visa cũ dạng D và E (F-4-13)
  • Người có bằng cấp Đại học (F-4-14)
  • Người định cư tại các nước OECD (F-4-15) (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development; viết tắt: OECD, ban đầu gồm 20 nước, hiện tại đã tăng lên 34, hầu hết trong số đó là các quốc gia có thu nhập cao, có nền kinh tế thị trường phát triển nhất thế giới)
  • Ủy viên ban điều hành doanh nghiệp (F-4-16)
  • Chủ doanh nghiệpcủa $100,000 (F-4-17)
  • Các công ty đa quốc gia (F-4-18)
  • Đại diện tổ chức người Hàn Quốc ở nước ngoài (F-4-19)
  • Nhân viên chính phủ (F-4-20)
  • Giáo viên (F-4-21)
  • Những người trên 60 tuổi (F-4-25)
Nhập cư diện kết hôn
  • Vợ/chồng của người quốc tịch Hàn Quốc (F-6-1)
  • Người nuôi con (F-6-2)
- Trang facebook chia sẻ thông tin và tiếng Hàn: Hàn Quốc Lý Thú
Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

Dưới đây là danh sách các loại visa ngắn hạn nhập cảnh vào Hàn Quốc không quá 90 ngày, sẽ có các bài viết chi tiết hơn về các giấy tờ cần thiết, kinh nghiệm, và các thông tin bao gồm trong các loại visa này ở bài sau, và sẽ có link kèm theo vào bài viết này.
Thăm viếng ngắn hạn
Thăm thân (C-3-1)
Đoàn du lịch (C-3-2)
Khách doanh nghiệp (Loại chung) (C-3-4)
Khách doanh nghiệp (Theo hợp đồng) (C-3-5)
Khách doanh nghiệp (Diện bảo lãnh) (C-3-6)
Du khách ngắn hạn (Hàn Kiều) (C-3-8)
Du lịch thông thường (C-3-9)
Visa quá cảnh trực tiếp(Air-side)(C-3-10)

Lao động ngắn hạn (C-4)
Du lịch chữa bệnh (C-3-3)
Phóng viên tin tức ngắn hạn (C-1)
Visa Du lịch thông thường (C-3-9) có thời gian 30 ngày

- Trang facebook chia sẻ thông tin: Hàn Quốc Lý Thú
Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

Danh sách bên dưới đều là các dạng visa dài hạn và là các loại visa nhập cảnh phổ biến nhất vào Hàn Quốc, các loại visa E7,E9, sẽ được đăng tải chi tiết hơn ở các bài viết sau về thủ tục và các vấn đề lên quan đến nó dựa trên thực tiễn sinh hoạt, làm việc của anh em lao động và các pháp lý của bộ Tư Pháp đưa ra.

Nhóm không chuyên môn
Sản xuất-Chế tạo (E-9-1)
Xây dựng (E-9-2)
Nông nghiệp (E-9-3)
Ngư nghiệp (E-9-4)
Dịch vụ(E-9-5)
Thủy thủ tàu ven bờ (E-10-1)
Thủy thủ tàu đánh bắt (E-10-2)
Thủy thủ tàu tuần tra (E-10-3)

Nhóm chuyên môn
Giáo sư (E-1)
Giảng dạy ngoại ngữ (Chung) (E-2-1)
Phụ tá giảng dạy (E-2-2)
Giảng dạy ngoại ngữ (bởi FTA) (E-2-91)
Nhà nghiên cứu (E-3)
Giảng dạy chuyên môn kỹ thuật (E-4)
Chuyên nghiệp (E-5)
Biểu diễn nghệ thuật (E-6-1)
Giải trí và khách sạn (E-6-2)
Vận động viên (E-6-3)
Lao động có chuyên môn đặc thù (E-7-1)
Chuyên môn độc lập (bở FTA) (E-7-91)

Visa Hàn Quốc, Phân loại visa Hàn Quốc, Visa lao động E9 Hàn Quốc, Visa lao động E7 Hàn Quốc

- Trang facebook cập nhật thông tin: Hàn Quốc Lý Thú
- Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

Bên dưới là danh sách các loại visa thuộc nhóm D. Có một số loại thông dụng đối với người Việt Nam chúng ta (như D2,D4,D1,..) sẽ được cập nhật chi tiết hơn trong các bài viết tiếp theo và sẽ đính kèm link vào trong bài viết này.

Nghiên cứu-Đào tạo ngôn ngữ
Bằng Liên kết(D-2-1)
Bằng Cử nhân (D-2-2)
Bằng Thạc sĩ (D-2-3)
Bằng Tiến sĩ (D-2-4)
Nghiên cứu đặc thù (D-2-5)
Chương trình trao đổi sinh viên (D-2-6)
Đào tạo tiếng Hàn (D-4-1)
Hệ tiểu học, THCS,THPT (D-4-3)
Đào tạo các ngôn ngữ khác (không phải tiếng Hàn) (D-4-7)

Đào tạo
Văn hóa và Nghệ thuật Hàn Quốc (D-1)
Đào tạo công nghiệp (D-3-11)
Đạo tạo công nghiệp (Công nghệ) (D-3-12)
Đạo tạo công nghiệp (Nhà máy) (D-3-13)
Đào tạo chung (Lĩnh vực khác) (D-4 -2)
Đào tạo bếp trưởng (Cách nấu nướng của Hàn Quốc) (D-4-5)
Đào tạo chung (Học viện tư nhân) (D-4-6)

Đầu tư
Doanh nghiệp pháp nhân (D-8-1)
Dự án kinh doanh (D-8-2)
Doanh nghiệp không có tính pháp nhân (D-8-3)
Khởi nghiệp kinh doanh và công nghệ (D-8-4)
Chuyển giao nội bộ công ty (bởi FTA) (D-8-91)

Chuyển giao nội bộ công ty
Chuyển giao nội bộ công ty (Công ty nước ngoài) (D-7-1)
Chuyển giao nội bộ công ty (Công ty trong nước) (D-7-2)
Chuyển giao nội bộ công ty (bởi FTA) (D-7-91)
Nhà cung cấp dịch vụ hợp đồng (bởi FTA) (D-7-92)

Thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế (D-9-1)
Kỹ thuật viên (Máy móc công nghiệp) (D-9-2)
Kỹ thuật viên (Đóng tàu) (D-9-3)
Individual Foreign Business Man (D-9-4)

Nhà báo - Vấn đề tôn giáo
Phóng viên tin tức thường chú (D-5)
Người làm việc tôn giáo (D-6)

Nhóm lao động chuyên môn
Tìm việc làm (D-10-1)
Khởi nghiệp kinh doanh (D-10-2)



- Trang facebook cập nhật thông tin: Hàn Quốc Lý Thú
- Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: https://www.facebook.com/groups/tienghanlythu

www.cayhoagiay.com

Biểu mẫu liên hệ

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.